Chào các bạn học viên tiếng Anh!

Bạn thường bị nhầm lẫn giữa tiếng Việt và tiếng Anh khi quyết định lựa chọn động từ nào đi với danh từ nào? Ví dụ khi dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh cụm từ “uống thuốc” phần lớn người học tiếng Anh đều nghĩ ngay tới động từ “drink” và dịch là “drink medicine” và đây là một cách nói sai ,trong khi đó tiếng Anh ta phải dịch là “take medicine” và đây là cách nói rất tự nhiên và chuẩn mực.

Để giúp bạn khắc phục vấn đề này, hôm nay thầy Nguyễn Toàn Thắng,chuyên phụ trách các khóa Ngữ Pháp Từ Vựng tại 12A7, giới thiệu  tới các bạn mảng kiến thức về collocations.

Bài 1 : Sự kết hợp từ với động từ “take”

Chào các bạn! Hôm nay chúng ta bắt đầu làm quen với các câu nói bắt đầu với động từ “take”nhé.

1. take a break  : nghỉ ngơi

2. take a holiday : đi nghỉ mát

3. take a walk : đi bộ

4. take a swim : đi bơi

5. take a shower : tắm gội

6. take a nap : chợp mắt một lát

7. take the bus : đi xe buýt

8. take the train : đi tàu

9. take the plane : đi máy bay

10. take the coach : đi xe khách

11. take a course (in English) : tham dự khóa học tiếng Anh

12. take an exam (in English) : dự thi môn tiếng Anh

13. take medicine : uống thuốc

14. take someone’s temperature : lấy nhiệt độ cho ai

15. take a photo : chụp ảnh

16. take a note : ghi chép

17. take a deep breath : hít thở một hơi dài

18. take a sip of coffee : nhấp nháp một chút cà phê.

19. take one’s blood pressure : đo huyết áp

20. take control (of sth) : nắm quyền kiểm soát

21. take a guess : đoán trước

22. take size (39) : mặc quần áo, đi dầy, dép cỡ…..

23.  take one’s advice : nghe theo lời khuyên của ai

24. take a phone call : nghe điện thoại

25. take a year / seven months : mất một năm / bảy tháng

26. take patience : đòi hỏi sự kiên trì

27. take a chance : nắm lấy cơ hội

28. take care (of sb/sth) : chăm sóc, phụ trách

29. take notice (of sth/sb)  : chú ý đến

30. take advantage (of sth/sb) : tận dụng

31. take part (in sth) : tham gia

32. take a risk (of doing sth) : mạo hiểm

33. take responsibility (for sth) : chịu trách nhiệm

34. take  an interest (in sth) : quan tâm

35. take turns (to do sth) : luân phiên làm

Các bạn thân mến!

Như vậy hôm nay chúng ta có 35 câu nói bắt đầu bằng động từ “take”.

Các bạn ghi nhớ và thực hành nhiều hiện tượng collocations này nhé. Để hỏi đáp những vấn đề về ngữ pháp –từ vựng  hoặc đăng ký các khóa học Ngữ Pháp Cơ Bản, Ngữ Pháp Nâng Cao, Ngữ Pháp Từ Vựng TOEIC hãy liên hệ với chúng tôi gửi về địa chỉ  : thangtrungtam12a7@gmail.com  hoặc gọi số hotline : 0986679916. Hẹn gặp lại các bạn vào bài tiếp theo.