Bài 1 : PREMODIFIERS – Bổ ngữ trước danh từ

Lỗi thông thường mà học viên tiếng Anh gặp phải là xác định sai từ loại bổ ngữ trước danh từ. Thầy Nguyễn Toàn Thắng chuyên phụ trách các khóa Ngữ Pháp tại trung tâm 12A7  sẽ giúp các bạn giải quyết vấn đề này.

Chào các bạn! Dưới đây là một số thành phần bổ ngữ trước danh từ các bạn lưu ý nhé.

1- General Adjective Premodifier – Tính từ nói chung làm bổ ngữ

ADJECTIVE + HEAD NOUN

a big project – một dự án lớn

an important project – một dự án quan trọng

a successful project – một dự án thành công

Lưu ý : Khi học một từ mới là danh từ các bạn nên kết hợp nhiều tính từ với danh từ đó để các bạn có một lượng từ vựng phong phú hơn và có thể sử dụng tiếng Anh tự nhiên hơn.

Ví dụ ta có rất nhiều tính từ có thể bổ ngữ cho danh từ : market

a competitive market – một thị trường đầy cạnh tranh.

a lively market – một thị trường sôi động.

a domestic market – thị trường trong nước

an international market – thị trường quốc tế

a strong market – thị trường mạnh

2- Past participles  Premodifier– Phân từ quá khứ làm bổ ngữ

PAST PARTICIPLE + HEAD NOUN

phân từ  quá khứ   + danh từ chính

a polluted river – một con sông ô nhiễm

imported goods – hàng nhập khẩu

Lưu ý : Phân từ quá khứ được sử dụng để chuyển thông điệp có ý nghĩa bị động. Có nghĩa là bạn muốn diễn đạt chuyện gì xảy ra với ai với cái gì.

Tương tự ta có thể kết hợp rất nhiều phân từ quá khứ với cùng một danh từ. Các bạn hãy chú ý những cụm từ dưới đây nhé:

a used car – xe đã qua sử dụng

an imported car – xe nhập

a stolen car – xe bị đánh cắp

a rented car –xe thuê

an abandoned car –xe bị bỏ lại

3. Present Participle modifier – Phân từ hiện tại làm bổ ngữ 

PRESNT PARTICIPLE + HEAD NOUN

Phân từ hiện tại              + danh từ chính

rising demand  – nhu cầu đang tăng

falling demand – nhu cầu đang giảm

Lưu ý : Bạn có thể sử dụng phân từ hiện tại (V-ing) như một tính từ để diễn đạt một sự việc đang được tiến hành.

Tương tự ta có thể kết hợp nhiều phân từ hiện tại khác nhau với cùng một danh từ làm cho lối diễn đạt của bạn trở nên phong phú.

continuing tension – căng thẳng đang tiếp tục diễn ra

rising tension – căng thẳng gia tăng

increasing tension – căng thẳng đang suy giảm

escalating tension – căng thẳng đang leo thang

4. Noun Premodifier – Danh từ làm bổ ngữ

Ta có thể sử dụng danh từ để bổ ngữ cho danh từ khác.

NOUN + HEAD NOUN

danh từ làm bổ ngữ + danh từ chính

Chúng ta cùng chú ý những cụm từ sau nhé:

tax law – luật thuế

tax code – mã thuế

tax policy – chính sách thuế

tax increase – tăng thuế

employment opportunities – cơ hội việc làm

employment  prospects – triển vọng việc làm

employment contract – hợp đồng việc làm

employment program – chương trình việc làm

employment service – dịch vụ việc làm

employment market – thị trường việc làm .

Các bạn thân mến!

Như vậy nói chung chúng ta có 4 nhóm bổ ngữ cho danh từ :

1- General Adjective premodifier  – Tính từ nói chung làm bổ ngữ

2- Past participle modifier – Phân từ quá khứ làm bổ ngữ

3. Present Participle modifier – Phân từ hiện tại làm bổ ngữ 

4. Noun Premodifier – Danh từ làm bổ ngữ

Các bạn ghi nhớ và thực hành nhiều hiện tượng ngữ pháp này nhé. Để hỏi đáp những vấn đề về ngữ pháp hoặc đăng ký các khóa học Ngữ Pháp Cơ Bản, Ngữ Pháp Nâng Cao, Ngữ Pháp Từ Vựng TOEIC hãy liên hệ với chúng tôi gửi về địa chỉ  : thangtrungtam12a7@gmail.com  hoặc gọi số hotline : 0986679916. Hẹn gặp lại các bạn vào bài tiếp theo.